3.Tác dụng phụ đe dọa tính mạng

Có 2 bệnh nhân có xuất hiện sự ức chế tủy ,gây giảm dòng tế bào máu trầm trọng.

Bảng 7 cho biết đăc điểm của 2 bênh nhân này. Bệnh nhân nữ bị giảm tiểu cầu buộc phải ngưng điều trị ,bệnh nhân nam sau khi giảm liều thì bạch cầu hạt tăng lại nên vẫn tiếp tục điều trị .

 Bảng 7.Ðặc điểm của hai bệnh nhân phát triển tác dụng phụ về huyết học đe dọa tính mạng trong quá trình điều trị IFN

 

N

Tuổi

 

Phái

Loại viêm gan

Liều IFN

MUI/w

Onset*

(tuần)

Tiểu cầu

Bắt đầu         Trong

                      lúc điều

                       tri IFN

Bạch cầu

Bắt đầu   Trong

              lúc điều

              tri IFN

1

 

1

53

 

43

F

 

M

C

 

C

9

 

9

8

 

8

110,000         30,000

 

 

 

 

1900       700

 *Thời điểm xuất hiện triệu chứng sau khi điều tri IFN

 Những tác dụng phụ đe dọa tính mạng và sự xuất hiện những bênh lý ngoài gan quan trọng đều là các tác dụng phụ nặng. Bảng 8 cho thấy mối liên quan giữa các tác dụng phụ này với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân. Các tác dụng phụ này xảy ra ở nữ nhiều hơn nam ,xảy ra như nhau ở các lứa tuổi và các loại viêm gan 

Bảng 8.Liên quan giữa tác dụng phụ năng của 50 bệnh nhân điều tri IFN với đặc điểm lâm sàng 

 

NO

Số cas có tác dụng phụ (%)

P

tuổi

 

 

 

     >40

24

7(29.16%)

>0.05

     <40

26

8(30.76%)

 

Sex

 

 

 

    Females

6

5(83.33%)

<0.001

    Males

44

8(18.18%)

 

Etiology

 

 

 

    C

20

7(35%)

>0.05

    B,B+C

30

8(26.67%)

 

 

 IV. BÀN LUẬN 

 Alfa interferon là một cytokin có tác dụng kháng virus ,nhưng quá trình hoạt động của nó phát sinh nhiều tác dụng phụ ngoài ý muốn ,những tác dụng phụ phổ biến gặp ở hầu hết các bênh nhân ,nó không phụ thuộc vào yếu tố lâm sàng cũng như liều lượng và thời gian điều trị ,nhưng có thể khắc phục được và người thầy thuốc phải biết trấn an bệnh nhân.So với tác giả Dusheiko (Giáo sư Học viện hoàng gia Anh ,1993) cho ở bảng 9 thì thấy tỉ lệ găp phải trong nghiên cứu của chúng tôi gần như thương đương.Nguyên nhân của các tác dụng phụ này thì người ta chưa biết rõ.

Bảng 9. 

TRIỆU CHỨNG

MEDIC(%)

 

DUSHIEKO(%)

Nhức đầu

70

82

Mệt mõi

80

67

Sốt

44

45

Rét run

28

44

Ðau cơ

34

55

Ðau khớp

14

44

Ðau lưng

22

36

Ðau bụng

16

39

Buồn nôn

10

35

Mất ngủ

16

30

Dễ bị kích thích

24

28

Trầm cảm

12

25

Chán ăn

30

17

Chóng mặt

14

24

Rối loạn tiêu hóa

18

18

Lo lắng

14

18

Cảm cúm

60

11

Ngứa

4

13

Dễ xúc động

8

11

Rối loạn kinh nguyệt

2

9.4

 

Quan trọng vẫn là sự phát sinh những bệnh lý ngoài gan trong quá trình điều tri IFN. Nhiều tác giả cho rằng do sự rối loạn về miễn dịch sẵn có trong bệnh nhân viêm gan mãn tính ,ảnh hưởng về miễn dịch của IFN đã làm phát sinh bệnh tự miễn ,phổ biến là bệnh về tuyến giáp , có thể có bênh tiểu đường phụ thuộc Insulin.Theo Hiệp hội nghiên cứu về gan ở Ý ,năm 1993 qua 11.241 bệnh nhân nghiên cứu người ta thấy rằng kháng thể tự miễn xuất hiện ở bệnh nhân đang điều trị IFN có thể là từ 18% đến 85% .Ở chúng tôi không có điều kiện xét nghiệm tất cả các loại kháng thể tự miễn ,chỉ xét nghiệm được kháng thể kháng nhân nhưng không thấy bệnh nhân nào có kết quả dương tính.Ðồng thời cũng trong nghiên cứu này người ta cũng chưa xác định được tỉ lệ xuất hiện bệnh tự miễn ở bệnh nhân viêm gan siêu vi mãn tính mà không điều trị IFN.Vì vậy sự rối loạn về miễn dịch ,sự xuất hiện kháng thể tữ miễn có liên quan đến IFN như thế nào chúng ta cần nghiên cứu thêm.

Theo kết quả của Hiệp hội nghiên cứu gan ở Ý thì tỉ lệ xuất hiện bệnh lý ngoài gan chỉ 1,2 % trong khi của chúng tôi 26% ,tác dụng phụ đe dọa tính mạng 0,07%  của chúng tôi 4%,tử vong 0,04%v của chúng tôi 0%.Tỉ lệ xuất hiện bệnh lý ngoài gan của chúng tôi cao có lẽ do hệ miễn dịch người Việt Nam khác người châu Âu ,hơn nữa chúng tôi cần phải điều tri nhiều hơn nữa mới có tỉ lệ chính xác hơn. Tuy nhiên ở tác dụng phụ này chúng tôi chỉ có 30,76% bệnh nhân cần điều trị còn lại là tự hồi phục còn ở tài liệu nước ngoài 60 % điều trị chỉ 40% tự hồi phục.Trong 6 bệnh nhân tử vong ở Ý có 4 trường hợp là xơ gan ,5 trường hợp viêm gan siêu vi C , có thể chúng tôi không dùng IFN cho bệnh nhân xơ gan nên tránh được tai biến tử vong .Các tác giả cho rằng chính IFN phát sinh yếu tố độc tính cho gan ,làm tăng hủy hoại tế bào gan và làm suy gan qua cơ chế miễ dịch.Trong 4 trường hợp có tác dụng phụ đe dọatính  mạng ở Ý đều là viêm gan siêu vi C ,2 trường hợp của chúng tôi cũng là viêm gan siêu vi C.Vì vậy các tác giả đều cho rằng viêm gan siêu vi C điều trị IFN dễ xảy ra tác dụng phụ nguy hiểm mà không hề có liên quan đến liều lượng hay thời hian điều trị.

 V.KẾT LUẬN 

 

Hiện nay alfa interferon được xem là thuốc điều trị viêm gan siêu vi mãn tính  hữu hiệu nhất mặc dù có nhiều tác dụng phụ .Những tác dụng phụ phổ biến chúng ta có thể giảm bớt được bằng acetaminophen .Những tác dụng phụ quan trọng có thể dự đoán được một phần và biết được yếu tố nguy cơ. Tác dụng phụ đe dọa tính mạng và tử vong hay xảy ra ở bệnh  nhân lớn tuổi,bệnh nhân viêm gan siêu vi C,bệnh nhân xơ gan.Sự xuất hiện bệnh lý ngoài gan liên quan đến nữ nhiều hơn nam ,thời gian dùng thuốc càng dài và liều càng cao thì càng dễ xảy ra.Tuy nhiên đa số đều phục hồi sau khi  ngưng điều trị.Từ ngững nghiên cứu về tác dụng của IFN nhiều tác giả đã đưa ra chống chỉ định khi điều trị IFN: trầm cảm trầm trọng,xơ gan mất bù, xơ gan và tăng áp lực tỉnh mạch cửa,viêm gan tự miễn, cường giáp ,thai kỳ,động kinh, bệnh mạch vành,đang dùng các loại thảo dược ,tiểu đường cao huyết áp ,bệnh lý võng mạc,giảm tiểu cầu ,giảm bạch cầu ,thiếu máu, có nồng độ kháng thể tự miễn cao.

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.F.Bailly ,A.Mattei, S.N.SiAhmed and C.Trepo. Uncomm side effects of interferon. Journal of viral hepatitis ,1997,4 (Supple 1 )89-94

2. Gray l.Davis.Johnsn Y . N.Lau .Gastroenterology vol 3 .1995 Chapter 109 ,pages 2102-2103

3.Geoffrey Dusheiko  .Side effects of Alfa interferon in chronic hepatitis C ,Hepatology 1997 vol 26,No 3 ,supple 1 , pages 1125-1195

4.Giovanna Fattovich et al .A survey of adverse events in 11241 patients with chronic viral hepatitis treated with alfa interferon . Journal of Hepatilogy 1996 :24:38-47

5. Jay .H.Hoofnagle Gastroenterology vol 3 .1995 Chapter 108 ,pages 2076-2079

6.Sheila Sherlock Disease of the liver and biliary system 1997 chapter 7 Chronic hepatitis 320-321

 



Home Page | Tài liệu chuyên môn | Bạn cần biết | Thông tin hội nghị | Liên hệ

Copyright © 2005 Dr. Phạm Thị Thu Thủy - Khoa gan - Trung tâm Y khoa Tp. Hồ Chí Minh